View Full Version : CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ DU LỊCH !
tongyu_vn
26-05-2012, 12:50 PM
Một ý tưởng rất hay của một thành viên trên diễn đàn về Các văn bản Pháp Quy liên quan đến Du Lịch.Tuyền xin bắt đầu bằng Luật Du Lịch nhé !<br /><br />Vì lý do chưa làm được phần down load tài nguyên nên anh em tạm thời dùng dạng text này vậy nhé.Sẽ được cập nhật vì chức năng của diễn đàn không cho phép post hai lần liền nhau !<br /><br /><div align='center'>QUỐC HỘI<br />NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Khoá XI, kỳ họp thứ 7<br />(Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005)<br /><br /><br />LUẬT DU LỊCH<br /><br />Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;<br />Luật này quy định về du lịch.<br /><br />Chương I<br />NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG<br />Điều 1. Phạm vi điều chỉnh<br />Luật này quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch; quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến du lịch.<br />Điều 2. Đối tượng áp dụng <br />1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam. <br />2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch.<br />Điều 3. Áp dụng pháp luật về du lịch<br />1. Các chủ thể quy định tại Điều 2 của Luật này thực hiện quy định của Luật này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.<br />2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì các bên tham gia hoạt động du lịch được thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.<br />Điều 4. Giải thích từ ngữ <br /> Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:<br />1. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.<br />2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.<br />3. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch.<br />4. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.<br />5. Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch.<br />6. Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị. <br />7. Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.<br />8. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch.<br />9. Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.<br />10. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.<br />11. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.<br />12. Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu.<br />13. Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.<br /> 14. Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.<br />15. Hướng dẫn du lịch là hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch theo chương trình du lịch. <br />Người thực hiện hoạt động hướng dẫn được gọi là hướng dẫn viên và được thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch.<br />16. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch là phương tiện bảo đảm các điều kiện phục vụ khách du lịch, được sử dụng để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch. <br />17. Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch. <br />18. Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.<br />19. Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.<br />20. Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.<br />21. Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch.<br />Điều 5. Nguyên tắc phát triển du lịch<br />1. Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch.<br />2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.<br />3. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.<br />4. Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong phát triển du lịch.<br />5. Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. <br />6. Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam. <br />Điều 6. Chính sách phát triển du lịch <br />1. Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát triển du lịch để bảo đảm du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.<br />2. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực sau đây:<br />a) Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch;<br /><img src="http://diendandulich.net/style_emoticons/<#EMO_DIR#>/cool.gif" style="vertical-align:middle" emoid="B)" border="0" alt="cool.gif" /> Tuyên truyền, quảng bá du lịch;<br />c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;<br />d) Nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới;<br />đ) Hiện đại hoá hoạt động du lịch;<br />e) Xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, nhập khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị chuyên dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia; <br />g) Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch vụ tại chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xoá đói, giảm nghèo. <br />3. Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch.<br />4. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài ở Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch.<br />5. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế.<br />6. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.<br />Chính phủ quy định cụ thể chính sách phát triển du lịch quy định tại Điều này. <br />Điều 7. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch <br />1. Cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường để tạo sự hấp dẫn du lịch.<br />2. Cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch, khôi phục và phát huy các loại hình văn hoá, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công truyền thống; sản xuất hàng hoá của địa phương phục vụ khách du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương.<br />Điều 8. Hiệp hội du lịch<br />1. Hiệp hội du lịch được thành lập trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân có hoạt động du lịch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và góp phần thúc đẩy sự phát triển của các thành viên. <br />2. Hiệp hội du lịch tham gia tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch; tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về du lịch. <br />3. Tổ chức và hoạt động của hiệp hội du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội. <br />Điều 9. Bảo vệ môi trường du lịch<br />1. Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội nhân văn cần được bảo vệ, tôn tạo và phát triển nhằm bảo đảm môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh và văn minh.<br />2. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch.<br />3. ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương. <br />4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; khắc phục tác động tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình. <br />5. Khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi trường, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình ảnh đất nước, con người và du lịch Việt Nam.<br />Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch<br />1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch. <br />2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch.<br />3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.<br />4. Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ. <br />5. Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.<br />6. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài.<br />7. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.<br />8. Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.<br />9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.<br />Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch<br />1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch. <br />2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quản l?ý nhà nước về du lịch. <br />3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.<br />4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. <br />Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm<br />1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.<br />2. Xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã được công bố.<br />3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.<br />4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất chính từ khách du lịch.<br />5. Tranh giành khách, nài ép khách mua hàng hóa, dịch vụ.<br />6. Kinh doanh du lịch không có giấy phép kinh doanh, không có đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh.<br />7. Sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác hoặc cho người khác sử dụng tư cách pháp nhân của mình để hoạt động kinh doanh trái pháp luật.<br />8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hối lộ, sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch.</div>
truong3an
26-05-2012, 12:50 PM
Chương II<br />TÀI NGUYÊN DU LỊCH<br />Điều 13. Các loại tài nguyên du lịch<br />1. Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.<br />Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.<br />Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.<br />2. Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân.<br />Điều 14. Điều tra tài nguyên du lịch<br />Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định và công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. <br />Điều 15. Nguyên tắc bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch<br />1. Tài nguyên du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả sử dụng và bảo đảm phát triển du lịch bền vững.<br />2. Nhà nước thống nhất quản lý tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước, có chính sách và biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch. <br />Điều 16. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch<br />1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý tài nguyên du lịch, phối hợp trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch.<br />2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có trách nhiệm bảo vệ, đầu tư, tôn tạo tài nguyên du lịch, tạo điều kiện cho khách đến tham quan, thụ hưởng giá trị của tài nguyên du lịch theo quy định của pháp luật.<br />3. Khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch. <br />4. Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền trong việc sử dụng và khai thác tài nguyên du lịch cho các mục tiêu kinh tế khác, bảo đảm không làm giảm độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch.<br />Chương III<br />QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH<br />Điều 17. Các loại quy hoạch phát triển du lịch<br />1. Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch. <br />2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch quốc gia. <br />3. Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên.<br />Điều 18. Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch<br /> 1. Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược phát triển ngành du lịch.<br />2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. <br />3. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.<br />4. Bảo đảm tính khả thi, cân đối giữa cung và cầu du lịch. <br />5. Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng, từng địa phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch.<br />6. Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch.<br />Điều 19. Nội dung quy hoạch phát triển du lịch<br />1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:<br />a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và quốc gia;<br /><img src="http://diendandulich.net/style_emoticons/<#EMO_DIR#>/cool.gif" style="vertical-align:middle" emoid="B)" border="0" alt="cool.gif" /> Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch;<br />c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch;<br />d) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch;<br />đ) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;<br />e) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường;<br />g) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch.<br />2. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch cụ thể phát triển du lịch còn có các nội dung chủ yếu sau:<br />a) Phân khu chức năng; bố trí mặt bằng, công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch; phương án sử dụng đất;<br /><img src="http://diendandulich.net/style_emoticons/<#EMO_DIR#>/cool.gif" style="vertical-align:middle" emoid="B)" border="0" alt="cool.gif" /> Xác định danh mục các dự án đầu tư và tiến độ đầu tư;<br />c) Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường; <br />d) Đề xuất biện pháp để quản lý, thực hiện quy hoạch.<br />Điều 20. Thẩm quyền lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển du lịch<br />1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền.<br />2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.<br />Quy hoạch cụ thể của khu chức năng trong khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương. <br />3. Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển du lịch thì có thẩm quyền phê duyệt, quyết định điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch.<br />Điều 21. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch<br />1. Sau khi quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt, quyết định, cơ quan lập quy hoạch phát triển du lịch có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về quy hoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện và tham gia giám sát việc thực hiện quy hoạch. <br />2. Việc lập, thực hiện dự án phát triển du lịch, dự án có ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch và các dự án khác có liên quan đến du lịch phải phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định và phải có ý kiến của cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền.<br />3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định quỹ đất dành cho công trình, kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch trong đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch theo quy hoạch đã được phê duyệt, quyết định và công bố; không giao, cho thuê đất đối với dự án đầu tư trái quy hoạch, dự án đầu tư có ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên du lịch và môi trường. <br />4. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy hoạch phát triển du lịch đã được phê duyệt, quyết định; không lấn chiếm mặt bằng, sử dụng trái phép đất đã được quy hoạch cho phát triển du lịch.
dogothanhhien
26-05-2012, 12:50 PM
<div align='center'><!--sizeo:3--><span style="font-size:12pt;line-height:100%"><!--/sizeo--><!--coloro:#006600--><span style="color:#006600"><!--/coloro--><b>Phạt 3-5 triệu đồng nếu quảng bá du lịch sai sự thật</b><!--colorc--></span><!--/colorc--><!--sizec--></span><!--/sizec--></div><br /><br />Quảng bá sản phẩm du lịch không đúng với nội dung và chất lượng thực tế cũng bị phạt tương tự.<br /><br />Ngoài ra, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế trái phép, cho thuê, cho mượn giấy phép kinh doanh hoặc sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn viên sẽ bị phạt 10-15 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1 năm. <br /><br />Hướng dẫn viên du lịch không đeo thẻ khi hành nghề, không mang theo chương trình du lịch khi hành nghề, không cung cấp đầy đủ thông tin về lịch trình, chương trình du lịch cũng bị phạt 200.000- 500.000 đồng.<br /><br />Phạt 500.000-1.000.000 đồng đối với hướng dẫn viên du lịch không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, không phổ biến cho khách du lịch các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch trong khi thực hiện chương trình, sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch của người khác để hành nghề...<br /><br />Khi hướng dẫn viên tự ý thay đổi chương trình du lịch, tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch, thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch, giới thiệu sai lệch giá trị văn hóa, lịch sử, đất nước, con người Việt Nam sẽ bị phạt từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.<br /><br />Theo vnexpress
vietgazprom
26-05-2012, 12:50 PM
Quảng bá du lịch sai sự thật sẽ phạt 5 triệu đồng<br />Theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch vừa được Chính phủ ban hành, các công ty lữ hành sẽ bị phạt 3-5 triệu đồng khi không thực hiện đúng chương trình khuyến mại du lịch đã quảng bá. <br />Quảng bá sản phẩm du lịch không đúng với nội dung và chất lượng thực tế cũng bị phạt tương tự. <br />Ngoài ra, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế trái phép, cho thuê, cho mượn giấy phép kinh doanh hoặc sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn viên sẽ bị phạt 10-15 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1 năm. <br />Hướng dẫn viên du lịch không đeo thẻ khi hành nghề, không mang theo chương trình du lịch khi hành nghề, không cung cấp đầy đủ thông tin về lịch trình, chương trình du lịch cũng bị phạt 200.000- 500.000 đồng. <br />Phạt 500.000-1.000.000 đồng đối với hướng dẫn viên du lịch không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, không phổ biến cho khách du lịch các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch trong khi thực hiện chương trình, sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch của người khác để hành nghề...<br />Khi hướng dẫn viên tự ý thay đổi chương trình du lịch, tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch, thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch, giới thiệu sai lệch giá trị văn hóa, lịch sử, đất nước, con người Việt Nam sẽ bị phạt từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.
phuochiep_corporation
26-05-2012, 12:50 PM
Xích lô du lịch bị cấm hoạt động giờ cao điểm<br /><br />UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành quy định về quản lý hoạt động xích lô du lịch trên địa bàn. Theo đó, xe không được hoạt động trong giờ cao điểm (6h30-8h30 và 16h30-19h).
seclhanoi
26-05-2012, 12:50 PM
Các xích lô vi phạm bị xử lý theo Nghị định 152. Xe dừng đỗ sai quy định phạt từ 10.000 đến 20.000 đồng, xe đã hết thời hạn sử dụng, hoặc hoạt động giờ cao điểm bị tạm giữ 10 ngày. Xe không có giấy tờ, không có hoặc đeo biển kiểm soát giả bị tạm giữ 30 ngày. Nếu chủ xe không xuất trình được giấy tờ sở hữu sẽ bị tịch thu xe.<br /><br />Nếu mà đến cái xích lô mà cũng phải có giấy tờ sở hữu thì chắc trong nay mai xe đạp cũng phải có biển số mất....<br />Sở Du lịch Hà Nội đang soạn thảo Quy chế quản lý xích lô du lịch......hy vọng sẽ có sớm vì các vị ấy còn bận họp lắm trong khi những người đang nai lưng ra đạp xe và thu nhập đang dựa vào đồng lương đó thì đang phải trốn chui trốn lủi và mắt nhớn nhác khi nhìn thấy công an.....
lcsvn
26-05-2012, 12:50 PM
Nói thiệt chứ, nhiều lúc thấy các Bác xích lô lớn tuổi đang cố gắng điều khiển chiếc xích lô theo ý mình một cách cực khổ, là một HDV tui thấy lòng mình nhói đau. Các vị lãnh đạo làm du lịch ơi, các vị đâu có đạp xích lô bao giờ đâu mà biết cái khổ của họ. Đi thì có xe đưa đón, ăn thì vào những nhà hàng sang trọng đắc tiền, còn những người đạp xích lô như vậy họ phải ngồi chầu chực cả ngày ngoài đường dưới trời nắng, vừa mới đón được một khách hàng thì các vị lại cho người tới bắt họ. Thiết nghĩ, xích lô ngày xưa cũng là một phương tiện di chuyển truyền thống của người Việt, cũng thể hiện cho khách nước ngoài thấy được một nét văn hóa xưa của đất nước Việt Nam chúng ta, tại sao lại cấm họ hành nghề. Rui khi các vị cấm như vậy, vô tình lấy đi miếng cơm manh áo của họ, của gia đình họ, rui các vị có và đã làm gì để giúp họ chưa, hay là các vị vô tình đưa họ vào ngõ cụt của cuộc sống, để rồi con cái họ không đủ ăn, không đủ mặc, vốn đã nghèo lại hòan nghèo. Rui mai đây những người con lớn lên trong cảnh đó sẽ làm gì có ích cho xã hội khi mà ăn còn không đủ huống chi là đi học...Pó tay với những vị Lãnh Đạo vốn được coi là ĐẦY TỚ CỦA DÂN lun.... <img src="http://diendandulich.net/style_emoticons/<#EMO_DIR#>/huh.gif" style="vertical-align:middle" emoid=":huh:" border="0" alt="huh.gif" />
chanvietco
26-05-2012, 12:50 PM
Pó tay chào thua chứ biết nghĩ gì nữa. Bởi có nghĩ tới chỉ thêm buồn chứ làm được gì cho những người khổ của như các bác xích lô đây... <img src="http://diendandulich.net/style_emoticons/<#EMO_DIR#>/sad.gif" style="vertical-align:middle" emoid=":(" border="0" alt="sad.gif" />
phongthoa
26-05-2012, 12:50 PM
<img src="http://diendandulich.net/style_emoticons/<#EMO_DIR#>/mad.gif" style="vertical-align:middle" emoid=":angry:" border="0" alt="mad.gif" /> <br />Cac pac co the giai thich cho em biet duoc se bo phat tu200-500 khi khong giai thich ky chuong trinh cho khack hay cho ai ?chang nhe cho Thanh sat voen?
dunglevo
26-05-2012, 12:50 PM
lâu nay các bác còn thắc mắc về những điều khỏan của Luật du lịch và Nghị định 92-2007 của CP ban hành về quản lí du lịch ( hai văn bản pháp lí nhà nước cao nhất về du lịch hiện nay),em xin post nguyên văn cho mọi người tham khảo nhé. Hi vọng chúng ta đều hiểu và thực hiện đúng,không ai bị phạt?<br />Đặc biệt nó đã làm rõ các yếu tố cần và đủ để cấp thẻ HDV ( cả Nội Địa và Qtế )
vBulletin v3.6.1, Copyright ©2000-2026, Jelsoft Enterprises Ltd.