PDA

View Full Version : HUẾ - RĂNG RỨA , MÔ TÊ!


thanhlong_company
27-05-2012, 09:18 AM
<b> PHƯƠNG NGỮ HUẾ </b><br /><br /><b>A </b><br />A rứa thế: nhiều lắm. <br /><br />A rứa tê: lắm. : thiệt<br /><br />A rứa thê: lắm.<br /><br />Ai biết: có biết đâu, ai mà biết được.<br /><br />Ai biểu: ai mượn, cũng kêu<br /><br />Ai chịu cho nổi: không ai chịu nổi.<br /><br />Ai dè: ai có ngờ đâu. .<br /><br />Ai đời: ai ngờ.<br /><br />Ai mô trả nấy: phần ai người ấy trả.<br /><br />Ai mô về nấy: ai đâu về đấy.<br /><br />Ai mượn: cũng vì.<br /><br />Ai nấy: mọi người, người nào người nấy.<br /><br />Ai răng tui rứa: Ai sao tôi vậy.<br /><br />Ai từng đời: sao có chuyện như vậy.<br /><br />Ai vẽ : 1. ai bảo <br /><br />2. hậu quả do mình gây ra.<br /><br />Anh hí: anh nhé (Anh nhớ chuyện nớ, anh hí).<br /><br />Anh răng em rứa: anh sao em vậy, vâng lời.<br /><br />Ăn dặm: ăn thêm bửa.<br /><br />Ăn dín dín (Ăn nhín nhín): Ăn ít chút, đừng ăn nhiều <br /><br />Ấp ngủ: ấp, dổ nằm ngủ <br /><br />Ẩu tả: làm ẩu, làm dối, cẩu thả, không đúng cách <br /><br /><b> B</b><br /> Ba bảy mười bốn: nói không trúng, nói tầm bậy. <br /><br /> Ba bị: ông ăn mày.<br /><br /> Ba cái đồ quỷ: những đồ không đáng kể, không ra gì, không đáng.<br /><br /> Ba hoa xích đế (ba hoa chích chòe): ăn nói ba hoa, không nghiêm túc.<br /><br /> Ba hồi ri ba hồi rứa: thay đổi luôn luôn Ca tới ca lui: không ngớt nói lui nói tới<br /><br />Biết khi mô: biết bao giờ (Biết khi mô mới có người thương tui thiệt tình) <br /><br />Biết làm răng chừ: biết làm sao bây giờ (Chuyện đã lỡ dĩ như rứa, biết làm răng chừ).<br /><br /> Biết mặt ngang mặt dọc: biết rõ (Có người bạc trốt chưa biết cơm hến mặt ngang mặt dọc răng).<br /><br /> Biết mặt tau (lời đe dọa): sẽ làm cho đối thủ điêu đứng, làm cho biết mặt, làm cho &quot;nể bản mặt&quot; (Mi hỗn hào coi chừng biết mặt tau).<br /><br /> Biết mần răng: biết làm sao (Thương em nỏ biết mần răng, mười đêm ra đứng trông trăng cả mười - Ca dao Huế).<br /><br /> Biết mấy cho bưa: biết mấy cho vừa (Vợ chồng ham làm giàu, biết mấy cho bưa).<br /><br /> Biết mô: 1. Biết gì đâu, không biết (Anh bỏ mô tui biết mô mà lấy); 2. Có thể, biết đâu đấy (Biết mô hắn đứng về phe bên kia).<br /><br /> Biết mô là bến bờ: mênh mông, vô cùng (Đời là bể khô biết mô là bến là bờ).<br /><br /> Biết mô mà mò: biết mô mà tìm (Ăn trộm lấy hết, biết mô mà mò).<br /><br /> Biết phong phóc: biết rõ, trúng phong phóc (Chuyện thiên hạ mà cái chi anh cũng biết, biết phong phóc là khác).<br /><br /> Biết răng: biết gì (Chuyện nớ mi biết răng).<br /><br /> Biết răng chừ: 1. biết đến khi nào (Biết răng chừ cho nước ráo làm mây, cho sông Hương hết chảy, dạ nầy mới thôi thương - Ca dao Huế). 2. biết làm sao bây giờ (Chuyện đã vỡ lở ra rồi, biết răng chừ. Trời hành, biết răng chừ).<br /><br /> Biết răng không: biết sao không (Biết răng không, hai đứa sắp lấy nhau).<br /><br /> Biết ri: nếu biết thế này (Biết ri, anh lấy em cho rồi).<br /><br /> Biết rứa: nếu biết thế (Biết rứa thì em cho anh cho rồi).<br /><br /> Bỏ đi răng đành: bỏ đi sao đành, không đành đoạn (Em mô có lỗi chi với anh mà anh bỏ đi răng đành).<br /><br /> Bỏ đồ màu: nêm gia vị vào món ăn (Em nấu cơm quên đơm vô rá, em kho cá quên bỏ đồ màu - Hò Huế).<br /><br /> Bỏ giỏ: bỏ trong túi một cách chắc chắn (Đi thi kỳ này, bằng Tú tài coi như bỏ giỏ).<br /><br /> Bỏ mứa: ăn còn dư (Bỏ mứa cơm rứa là tội trời)<br /><br /> Bồn: 1. bồng (Bồn con cho con bú); 2. vồn đất: (Bồn khoai); 3. khoảnh đất xây cao để trồng cây, phòng lúc ngập lụt cho khỏi chết (Bồn trầu).<br /><br /> Bơn lên để xuống (bưng lên để xuống, bơn lên bơn xuống): đưa lên đưa xuống (Chuyện không ra chi mà cứ bồn lên để xuống, bơn lên bơn xuống, một chặp thành chuyện quan trọng).<br /><br /> Bổ béo chi mô (thấm béo chi mô): không đáng (Bổ béo chi mô mà cũng thích bắt tay đàn bà con gái).<br /><br /> Bổ cái oạch: té cái ịch (Đường trơn trợt bị bổ cái oạch).<br /><br /> Bổ chổng mông: bổ té sấp (Bị trượt chưn bổ chổng mông).<br /><br /> Bộ rứa: thế thì (Bộ rứa tui nói láo hay răng).<br /><br /><b>C</b><br /><br />Can chi: không sao đâu <br /><br /> Can chi mô: không can hệ gì đâu <br /><br />Cà gật cà tang: không thông suốt, có trắc trở <br /><br /> Cà kê dê ngỗng: chuyện không đâu vào đâu mất thì giờ <br /><br /> Cà rịch cà tang: chậm rãi, không nhanh nhẹn <br /><br /><b>D</b><br /><br /> Da diết: không vơi, không nguôi, quá sức, tha thiết . <br /><br /> Dang nắng: phơi nắng.<br /><br /> Dài lòn thòn: dài lòng thòng.<br /><br /> Dám chọc mệ: ý nói &quot;dám đụng đến người bề trên. <br /><br /> Dạn miệng dạn mồm: dám ăn dám nói, có gan dám nói.<br /><br /> Dễ ẹc: quá dễ.<br /><br /> Dị: khác lạ với thường tình.<br /><br /> Dị chưa tề: lạ chưa, chướng quá, khó coi quá.<br /><br /> Dị òm: chướng quá, kỳ quá, người ta cười <br /><br /> Dòm lui dòm tới: nhìn trước nhìn sau <br /><br /> Dòm mặt: 1. nhìn mặt để ngắm nghía; <br /><br />2. lễ dạm hỏi coi là lễ dòm mặt.<br /><br /><b>Đ </b><br />Đằng nớ: đầu đó, đằng kia.<br /><br /> Đập lộn: đánh nhau. <br /><br /><b>M</b><br /><br /> Mệ: tiếng chỉ người hoàng phái nên rất được dân chúng nể sợ.<br /><br /><b>N</b><br /><br /> Ngứt đầu: cắt đầu<br /><br /> <br /><br /> (Trích từ Tự điển tiếng Huế)

chanvietco
27-05-2012, 09:18 AM
<b>Thành Ngữ Huế</b><br /><br /><br />Ăn chưa no lo chưa tới: ý nói người đang còn nhỏ tuổi, non dại.<br /><br />Ăn chực nằm chờ: chờ đợi (Ra tỉnh xin giấy tờ phải ăn chực năm chờ cả tháng).<br /><br />Ăn coi nồi, ngồi coi hướng: ý nói ăn uống phải dè dặt để ý trước sau, và cũng phải lựa chỗ ngồi ăn cho thích hợp với địa vị của mình.<br /><br />Ăn cỗ đi trước lội nước đi sau: khôn ngoan ở đời.<br /><br />Ăn cơm chúa múa tối ngày: lãnh lương của chủ phải làm việc đàng hoàng (Ở Mỹ đi làm việc cũng có tiền nhưng phải làm việc cho đàng hoàng, ăn cơm chúa múa tối ngày).<br /><br />Ăn cơm nhà vác lá ngà cho quan: tức cũng như &quot;Ăn cơm nhà vác ngà cho thiên hạ&quot;. Hồi xưa, triều Nguyễn dùng chế độ trưng dụng nhân công, dân đinh trai tráng để làm việc công ích như làm đường, đồn lũy... Tre lá ngà là thứ tre màu vàng thường dùng để làm nhà, rất nhiều ở thượng nguồn Thừa Thiên. <br /><br />Ăn cơm cùng mâm nằm cùng chiếu: chia xẻ với nhau (Bạn nối khố thường là bạn ăn cùng mâm, nằm cùng chiếu).<br /><br />Ăn ở như bát nước đầy: ăn ở trọn tình trọn nghĩa (Vợ chồng ăn ở với nhau như bát nước đầy).<br /><br />Ăn lấy hương lấy hoa: Ăn cho có lệ, ăn chút xíu để khỏi bị trách móc (Tuy đã ăn ở nhà nhưng đến bàn tiệc cũng phải ăn lấy hương lấy hoa kẻo bị chê là khinh thường gia chủ). <br /><br />Ăn không ngồi rồi (không nghề không ngỗng): vô nghề vô nghiệp (Ăn không ngồi rồi, núi bạc cũng lở).<br /><br />Ăn mắm mút dòi: hà tiện quá sức<br /><br />Ăn như thúng lủng khu: ăn mấy cũng không vừa (Đàn ông con trai ăn như thúng lủng khu).<br /><br />Ăn tươi nuốt sống: 1. giận quá (Hắn lừa bẫy tui, tui muốn ăn tươi nuốt sống hắn). 2. hơn trội hẳn (Thi toán thì tui ăn tươi nuốt sống hắn).<br /><br />Ăn quen bén mùi: quen thói (Ăn quen bén mùi tên trộm trở lại nên bị bắt).<br /><br />Ăn xổi ở thì: không chung thuỷ, không bền, tạm thời (Những kẻ ăn xổi ở thì chẳng ai ưa thích).<br /><br />Ẩu tả bạt mạng: liều lĩnh (Tánh người ẩu tả bạt mạng).<br /><br /><br />Bước một ao hao một đọi: lời mời khéo để mời khách dùng cơm (Tuy anh đã ăn rồi, nhưng bước một ao hao một đọi, xin mời anh dùng vài chén cơm cho vui).<br /><br />Cắn không ra, cà không bể: khó ăn, gặp đồ &quot;ăn không được&quot; (Mua lầm thứ đậu xanh &quot;cắn không ra, cà không bể&quot;. Chua lắm, hắn mà cho cái chi thì cái nớ cũng là thứ &quot;cắn không ra, cà không bể&quot;).<br /><br />Cha mẹ nói oan, làm quan nói hiếp, chồng có nghiệp nói thừa: thân phận làm con, làm dâu và làm vợ ngày xưa thường bị ức hiếp.<br /><br />Cha mẹ sinh con, trời sinh tính: tánh tính mỗi người tự nhiên phát triển.<br /><br />Cháo nóng húp quanh, nợ trả dần: thủng thẳng giải quyết vấn đề (Có chi mà sợ, cứ từ từ mà tính, đã có câu &quot;cháo nóng húp quanh, nợ trả dần&quot; mà).<br /><br />Cháy nhà ra mặt chuột: khi nguy hiểm mới biết rõ sự thật.<br /><br />Chỉ đường cho hươu chạy: đồng lõa, giúp bày vẽ đường đi cho người khác thoát khỏi cảnh ngặt nghèo (Cùng là một phe mà lại chỉ đường cho hươu chạy, định làm phản hay răng đây?).<br /><br />Chó ăn đá gà ăn muối: xứ khô cằn cỗi (Hết bắt tui vô thâm sơn cùng cốc nay lại cho chỗ ăn đá gà ăn muối, đày ải tui rứa là cùng).<br /><br />Chó sủa sáng trăng: chó sủa đổng. Nghĩa bóng: chuyện không có gì mà cũng làm ồn ào, nói ồn ào cho có chuyện.<br /><br />Chọn chồng giữa chốn ba quân: gái khôn phải khéo chọn chồng lúc còn hàn vi để sau giúp chồng trở nên thành đạt.<br /><br />Chọn vợ coi tông, chọn chồng coi giống: đàn bà làm vợ quý nhất ở đức hạnh và chung thủy, thường do gương mẹ mà có. Đàn ông cần giống tốt, dòng tốt để có con nối dõi tông đường.<br /><br />Chồng chúa vợ tôi: câu thường dùng để nói đến các ông chồng người Huế, hay bắt vợ hầu hạ mình (Người Huế chồng chúa vợ tôi. Ngẫm xem chưa biết ai là chúa ai. Trời dông ngày ngắn đêm dài. Vợ ho một tiếng, bẩm bà đòi chi- Ca dao Huế). Tuy nhiên, vợ chồng người Huế thường hay có cảnh &quot;chồng kêu vợ dạ&quot; biểu hiện lễ nghi truyền thống của các gia đình vọng tộc dễ bị người ngòai hiểu lầm là &quot;chồng lấn áp vợ&quot;. Đó chỉ là cảnh vợ chồng hòa thuận, biết lấy lễ nghĩa đối xử với nhau của người Huế.<br /><br />Chổng mông vắt xôi: khi em bé chổng mông hoặc vắt tay vào nhau, người lớn thường nói với cha mẹ em bé &quot;em bé muốn có thêm em để làm bạn&quot;, ngụ ý muốn có thêm con cháu sau này.<br /><br />Chỗ chó ăn đá gà ăn muối: (chỗ ma chê quỷ hờn) chỗ heo hút, nghèo nàn (Ăn nói không khéo bị mất lòng cấp trên nên anh nớ bị đổi đến chỗ chó ăn đá gà ăn muối).<br /><br />Chơi dao có ngày đứt tay (Huế nói chữ): không đùa với lửa.<br /><br />Chuyện ba đồng bảy đổi: chuyện loanh quoanh (Ngồi buồn nói chuyện ba đồng bảy nổi).

tranquangquoc
27-05-2012, 09:18 AM
<b>Phương ngữ Huế </b> ( Tiếp theo ). [attachment=3250:attachment]<br /> <br />Chũi: chổi (chũi rành, chũi đót)<br /><br />Chũi cùn: Chổi ngắn, thường là thứ chổi rành đã mòn dùng để quét sân, chỗ nhớp, trong bếp (cho khỏi văng bụi).<br /><br />Chụi mắt: dụi mắt, chùi mắt (Chụi mắt nhìn người yêu đến thăm thình lình, tưởng mình ngủ mơ).<br /><br />Chụi, dùi, cà: chà (Chụi mắt vì ngứa). <br /><br />Chụi mũi: chùi mũi, móc mũi cho đỡ ngứa (Ham chụi mũi cho đỡ ngứa, nhiều khi có thể bị chảy máu mũi).<br /><br />Chum: lu (chum đựng rượu nếp).<br /><br />Chụm: 1. đun, nấu (chụm lửa rơm nấu bếp); 2. tụ lại (chụm ba chụm bảy, bàn ra tán vào).<br /><br />Chụm bếp: đun bếp (hồi 1947, nhiều bản gỗ có khắc các ấn phẩm ở các Bộ (tại đường Lục Bộ và ở Quốc sử quán) bị dân chúng lấy về làm củi chụm bếp).<br /><br />Chụm củi (chụm lửa): đốt củi, đốt lửa (Trời nắng, chụm củi chụm lửa phải cẩn thận, đề phòng hoả hoạn).<br /><br />Chụm (dụm): tụ tập (Chụm năm chụm bảy chơi bài vụ).<br /><br />Chụp: 1. Vồ (chụp ếch); 2. che đậy. Đôi khi người Huế dùng chữ &quot;Tán đèn&quot; và &quot;Chụp đèn&quot; lẫn lộn; 3. chụp ảnh, chụp hình.<br /><br />Chưa biết khi mô: bất chừng (Chưa biết khi mô anh đến thăm em).<br /><br />Chưa bưa răng: chưa vừa hay răng (Ăn chưa bưa hay răng mà còn liếm mui?).<br /><br />Chưa khi mô: chưa khi nào (Chưa khi mô tui cực như ri).<br /><br />Chưa tề: quá, quá sức (Lạ chưa tề. Nguỵ chưa tề).<br /><br />Chưa tởn: chưa sợ, chưa chừa (Bị một lần mà cũng chưa tởn).<br /><br />Chưa tra: chưa già (Con cá chưa tra răng gọi là cá móm, con cá nghèo muốn chơi trèo, đòi lấy con quan- Hò Huế).<br /><br /> <b>(Trích từ Tự điển tiếng Huế của Bùi Minh Đức)</b>